Những người kỹ sư xây dụng là những người có những bản vẻ và thiết kế độc đáo, chính vì vậy các mẫu thiết kế của điện thoại vertu đều được họ đón nhận. Để từ đó họ có những ý tưởng mới trong bản vẻ thiết kế xây dựng

Đội ngũ kỹ sư thiết kế hệ thống và sua chua dien nuoc chuyên nghiệp. Giúp bạn hoàn toàn yên tâm về hệ thống mạch máu ngôi nhà

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng & Phát triển Công nghệ

Đường dẫn: Home Forums
Diễn đàn
Xin chào, Khách
Những điều cần biết về Ram máy tính (1 đang xem) (1) Khách
Bài viết dưới cùng Gửi trả lời Được ưa thích: 0
CHỦ ĐỀ - Những điều cần biết về Ram máy tính
#52
tuandv (Admin)
Admin
Bài viết: 118
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
Giới tính: Nam tuandv533 daoviettuan2002 hackerheart2000 Nơi ở: Dn nang Ngày sinh: 1977-02-12
Những điều cần biết về Ram máy tính 5 Năm, 2 Tháng trước đây Karma: 8  

Các bạn nên biết :

1. Bộ nhớ DDR , DDR2 , DDR3 không thể cắm lẫn cho nhau được bởi vì chân cắm của chúng khác nhau .

2. Hệ thống sẽ chạy nhanh hơn nếu dùng 02 thanh RAM 512MB DDR2-667 cắm theo cấu hình Dual-Channel khi so sánh với hệ thống sử dụng 1GB RAM DDR2-667 vì sử dụng cấu hình Single-Channel .

3. Nếu Motherboard hỗ trợ bộ nhớ DDR400/333 thì có thể cắm lẫn hai thanh RAM khác nhau về tốc độ Bus mà không ảnh hưởng gì tới tuổi thọ của máy tính , ví dụ như đang có 01 thanh 256MB DDR333 thì có thể cắm thêm 01 thanh 256MB DDR400 .

4. Nếu đang có sẵn một thanh nhớ 256MB DDR400 thì khi mua thêm một thanh 256MB DDR400 chưa chắc đã sử dụng theo cấu hình Dual-Channel . Bởi vì để chạy được với cấu hình Dual-Channel đòi hỏi hai thanh RAM phải giống nhau y hệt , vì thế khi mua lẻ từng thanh không chắc có thể mua được chúng giống nhau hoàn toàn .

Bộ nhớ được dùng theo cấu hình Dual-Channel không liên quan gì tới công nghệ Hyper-Threading . Hyper-Threading chỉ liên quan tới CPU và Motherboard .
Nếu như CPU và Motherboard và hệ điều hành của bạn hỗ trợ công nghệ Hyper-Threading thì trong máy tính của bạn có 01 thanh RAM cũng không ảnh hưởng gì tới Hyper-Threading.

5. Hệ thống nếu sử dụng bộ nhớ DDR3 chưa chắc đã nhanh hơn cũng hệ thống đó nhưng sử dụng bộ nhớ DDR2 . Ví dụ trên Motherboard dùng DDR3-1066 nhưng có thời gian trễ CL là 21 thì chạy không nhanh bằng cũng Motherboard đó sử dụng bộ nhớ DDR2-800 nhưng có CL bằng 5 . Nhược điểm lớn nhất của bộ nhớ DDR3 liên quan tới thông số kỹ thuật chính là số chu kì trễ lớn quá .

6. Trên một Motherboard đều có thể hỗ trợ bộ nhớ DDR và DDR2 thì không thể sử dụng lẫn nhau cùng một lúc được .



Ví dụ Motherboard sử dụng Chipset 915GV có thể dùng cả khe cắm RAM DDR và DDR2 , hiện đang dùng 01 thanh 256MB DDR333 thì không thể cắm thêm 01 thanh 256MB DDR2 để lên được 512MB . Nếu muốn dùng 512MB thì phải mua thêm thanh 256MB DDR hoặc bỏ thanh DDR cũ đang có thay bằng thanh DDR2 mới .

7. Dựa vào sơ đồ nguyên lí của Chipset 915GV cho thấy tốc độ truyền dữ liệu của bộ nhớ cao nhất là 8.5GB/s ta có thể tính được kiểu bộ nhớ mà Chipset này có thể sử dụng được theo công thức sau :

8.5 : 2 : 8 = 0.531 à tương đương với DD2-533

8. Trong hình kiểm tra hệ thống bằng CPU-Z dưới đây cho thấy



RAM đang sử dụng trong máy tính là của A-Data , thuộc loại DDR2-667 (333 MHz x 2 ) với dung lượng 1GB . Tại sao lại được ghi PC2-5300 là do :

333 x 2 x 8 = 5328 là được làm tròn thành 5300

9. Đối với những Motherboard dùng với bộ vi xử lí Intel thì bộ phận điều khiển RAM chính là Chipset NorthBridge . Ví dụ theo hình đầu thì Chipset 915GV điều khiển bộ nhớ . Vì thế khi mua bạn nên lưu ý Chipset này .

Đối với những Motherboard dùng với bộ vi xử lí AMD thì bộ phận điều khiển bộ nhớ được tích hợp bên trong CPU vì thế bạn phải xem bộ vi xử lí này hỗ trợ tới bộ nhớ bao nhiêu chứ không thể xem Motherboard này hỗ trợ bộ nhớ nào như đối Motherboard dùng những bộ vi xử lí Intel .

10. Với những hệ thống sử dụng hệ điều hành 32-bit thì chỉ quản lí được tới 2GB RAM là cao nhất .(nhưng trong hệ thống có thể nhận max đến : 3.2 GB-ghichú hèo)



Vì thế nếu muốn dùng hệ thống có hơn 2GB RAM bạn phải cài hệ điều hành 64-bit , bên cạnh đó CPU cũng phải hỗ trợ 64-bit thì mới cài được hệ điều hành này .


Hình trên cho thấy Windows đang sử dụng là 32-bit



Windows đang dùng là 64-bit


Thông số quan trọng trong RAM:

Có rất nhiều bạn chỉ quan tâm tới dung lượng của RAM mà không quan tâm tới một thống số rất ư là quan trọng của RAM mà ảnh hưởng tới hiệu suất của toàn hệ thống đó là Timing hay gọi là Latency


*Hình 1


Theo hình trên Timing của RAM là 3-3-3-8 đó là thời gian trễ của quá trình Đọc/Ghi dữ liệu để dữ liệu được ổn định ở đầu ra . Thời gian trễ càng nhỏ thì tốc độ dữ liệu sẵn sàng ở đầu ra của RAM càng nhanh điều này ảnh hưởng tới tốc độ làm việc của toàn hệ thống .


*Hình 2

Với hình trên thì Timing của nó là 3-4-4-8 .


Như vậy nếu cùng tốc độ Bus như nhau nếu thời gian Timing của thanh nhớ nào cảng nhỏ thì máy tính của bạn chạy càng nhanh . Thậm trí nếu nhiều thanh nhớ có tốc độ Bus cao nhưng Timing lớn có khi hiệu suất toàn hệ thống không bằng thanh nhớ có tốc độ Bus thấp hơn nhưng có Timing nhỏ hơn .
 
 
Đưa bút đây mới ký được chứ!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  Đã khóa chức năng gửi bài.
#53
tuandv (Admin)
Admin
Bài viết: 118
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
Giới tính: Nam tuandv533 daoviettuan2002 hackerheart2000 Nơi ở: Dn nang Ngày sinh: 1977-02-12
Trả lời: Những điều cần biết về Ram máy tính 5 Năm, 2 Tháng trước đây Karma: 8  
Có nhiều người cứ hỏi về tình trạng loạn xạ liên quan tới tốc độ RAM , CPU , FSB , cũng như sự lo lắng của họ khi mua máy tính và bị cho rằng mình đã bị lừa và trong khi người bán máy lại không có kinh nghiệm để giải thích về vấn đề đó .

Thứ nhất xin nói với các bạn về bộ nhớ DDR SDRAM mà hiện nay chúng ta hay gọi tắt là bộ nhớ DDR . Bộ nhớ này có đặc điểm là một xung nhịp đồng hỗ truyền 02 dữ liệu . Có nghĩa là nếu người ta ghi DDR400 tức là nó có tốc độ xung nhịp là 200 MHz ( 400:2 = 200 ) , DDR2-667 tức là bộ nhớ này làm việc với tốc độ xung nhịp là 333MHz ( 667:2 = 333 ) , DDR3-1066 cũng có nghĩa là bộ nhớ này làm việc với tốc độ xung nhịp là 533MHz ( 1066:2 = 533 ) .
Tại sao người ta lại ghi như vậy mà không phải là DDR200 , DDR2-333 hay DDR3 -533 đó là do người bán hàng làm động tác Marketing để cho người dùng cứ nghĩ là tốc độ cao là hay vì thế sẽ gây cho người mua hàng sự nhầm lẫn như vậy .


Hình 1: Cho thấy tốc độ của bộ nhớ DDR


Trong hình 1 , tốc độ của bộ nhớ là 166MHz có nghĩa là trên thanh nhớ người ta sẽ ghi bộ nhớ DDR333 ( hay là PC2700 ) .

Như vậy cứ là bộ nhớ DDR thì tốc độ xung nhịp được thể hiện bằng CPU-Z có giá trị bằng ½ so với giá trị ghi trên nhãn bộ nhớ hoặc trong báo giá ngay cả đối với DDR2 , DDR3 , GDDR3 , GDDR4 …

“Căn bệnh” kiểu như vậy đã lan tới Card màn hình khi người ta ghi tốc độ bộ nhớ là 1000 MHz nhưng thực tế tốc độ xung nhịp là 500 MHz và dùng bộ nhớ DDR , GDDR2, GDDR3…

Vấn đề thứ hai cũng gần tương tự như vậy đó chính là tốc độ FSB



Hình 2 : Tốc độ CPU và FSB được thể hiện bằng chương trình CPU-Z


Trong hình trên cho thấy tốc độ FSB là 533 MHz , và tốc độ ghi Bus Speed là 133MHz . Lúc này các bạn nên hiểu rằng tốc độ thực của Bus là dùng xung nhịp 133MHz và

Tốc độ FSB = Bus Speed x 4

Có nghĩa là một xung nhịp trong Bus Speed vận chuyển 04 dữ liệu . Như vậy nếu người ta ghi FSB của CPU là 1066MHz bạn nên hiểu rằng tốc độ Bus Speed là 1066 : 4 = 266MHz .

FSB là 1333 MHz thì tốc độ Bus Speed là 1333 :4 = 333 MHz .

Người ta ghi tốc độ cao như vậy với mục đích Marketing cũng để cho người mua hiểu là tốc độ càng cao thì càng nhanh .

Cuối cùng tôi nói tới đó là tốc độ bên trong của CPU hay đơn giản người ta nói đến tốc độ CPU .

Theo hình 2 cho thấy tốc độ CPU chính là Core Speed 3059MHz giá trị của nó :

Core Speed = Bus Speed x Multiplier

133 x 23 = 3059 MHz

Như vậy để Overclock CPU người ta có thể thay đổi Bus Speed hoặc Multiplier hoặc thay đổi cả hai để đạt được tốc độ cao hơn của nhà sản xuất mà hệ thống chạy vẫn ổn định .
 
 
Đưa bút đây mới ký được chứ!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  Đã khóa chức năng gửi bài.
#54
tuandv (Admin)
Admin
Bài viết: 118
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
Giới tính: Nam tuandv533 daoviettuan2002 hackerheart2000 Nơi ở: Dn nang Ngày sinh: 1977-02-12
Trả lời: Những điều cần biết về Ram máy tính 5 Năm, 2 Tháng trước đây Karma: 8  
Bộ nhớ FB-DIMM làm việc như thế nào ?

FB-DIMM (Fully Buffered DIMM) là công nghệ Module của bộ nhớ nhắm tới sự phát triển của máy chủ để tăng tốc bộ nhớ và để tăng dung lượng lớn nhất của bộ nhớ .
Sự khác nhau chính giữa module FB-DIMM và module DIMM thông thường là trên FB-DIMM sự trao đổi thông tin giữa Chipset ( điều khiển bộ nhớ ) và module là ở dạng nối tiếp , tương tự giống như trong PCI Express , trong khi chuẩn truyền số liệu của module DIMM là truyền song song .

Khi sử dụng truyền số liệu dạng nối tiếp số dây dẫn cần nối từ Chipset tới tới module của bộ nhớ là ít nhất và có thể cho phép sử dụng nhiều kênh bộ nhớ , sẽ tăng hiệu quả của bộ nhớ .
Công nghệ FB-DIMM có thể có 8 module cho một kênh và có thể tăng lên 6 kênh của bộ nhớ . Do đó công nghệ này sẽ tăng tốc độ và tăng dung lượng của bộ nhớ .
Mỗi một kênh phụ gắn thêm vào hệ thống sẽ làm tăng tốc độ truyên thông của bộ nhớ . Ví dụ : nếu bạn có một kênh DDR2-533 thì tốc độ truyền là 4264MB/s. Nếu bán có kênh kép trong cấu hình thì tốc độ truyền sẽ là 8528MB/s . Nếu bạn có 04 kênh thì tốc độ sẽ là 17056MB/s và cứ như vậy .

Truyền nối tiếp bên trong FB-DIMM sử dụng 10 cặp dây giữa Chipset tới khe cắm RAM và 12 hoặc 14 cặp dây giữa khe cắm RAM với Chipset . Mỗi một cặp dây dùng để truyền có những chức năng khác nhau .
Một khía cạnh quan trọng khác của FB-DIMM là đường truyền tín hiệu và đường nhận tín hiệu là khác nhau . Trong module DIMM đường truyền số liệu và đường nhận số liệu dùng chung . Hệ thống sử dụng FB-DIMM làm tăng cường hiệu quả trong hệ thống riêng của bộ nhớ



Đầu tiên module FB-DIMM sẽ sử dụng bộ nhớ DDR2 và đang dần chuyển sang DDR3 khi mà DDR3 có sẵn . Nó là một điều quan trọng khi module FB-DIMM có kích thước giống như module của DDR2-DIMM và DDR3 cũng sẽ có kích thướng tương tự như thế .

Thiết kế của Maionboard

Có một vài điều kiện thuận lợi khi sử dụng bộ nhớ FB-DIMM trên máy chủ . Chúng ta đã biết tới như : dung lượng bộ nhớ tăng lên , tốc độ bộ nhớ cao hơn . Cũng có một điều thuận lợi khi thiết kế Mainboard đơn giản hơn , khi mà dây dẫn nối giữa Chipset và khe cắm bộ nhớ giảm đi .
Mặc dầu FB-DIMM vẫn sử dụng tiêu chuẩn khe cắm DDR2-DIMM , có 240 chân , trên thực tế chỉ sử dụng 69 chân làm cho thiết kế dây dẫn trong Mainboard trở nên dễ dàng hơn .

Hình dưới đây cho bạn thấy những dây dẫn nối từ North Bridge tới khe cắm DDR2 khi sử dụng một kênh bộ nhớ . Mạch in 03 lớp


Hình dưới đây bạn có thể xem dây dẫn nối từ North Bridge tới khe cắm FB-DIMM khi sử dụng 02 kênh bộ nhớ . Mạch in này chỉ sử dụng 02 lớp


Trong hình dưới đây bạn sẽ thấy sự thuận lợi và hiệu quả khi sử dụng FB-DIMM


Khi sử dụng bộ nhớ DDR2 thông thường tốc độ truyền trong bộ nhớ đạt được 10GB/s và dung lượng 8GB , nếu sử dụng 04 khe cắm DDR2-DIMM , có 02 kênh và dùng bộ nhớ DDR2-800.

Khi sử dụng FB-DIMM , dung lương cao nhất 192GB ,tốc độ truyền 40GB/s , nếu bạn sử dụng 48 module , 06 kênh , 08 module một kênh và dùng cùng một loại RAM là DDR2-800.
 
 
Đưa bút đây mới ký được chứ!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  Đã khóa chức năng gửi bài.
#55
tuandv (Admin)
Admin
Bài viết: 118
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
Giới tính: Nam tuandv533 daoviettuan2002 hackerheart2000 Nơi ở: Dn nang Ngày sinh: 1977-02-12
Trả lời: Những điều cần biết về Ram máy tính 5 Năm, 2 Tháng trước đây Karma: 8  


Hướng dẫn mua RAM

Hầu hết những người mới khi đi mua PC hay quan tâm tới tốc độ bộ vi xử lí và không bao giờ chú ý tới tác dụng của RAM trên toàn bộ hệ thống của mình . Thậm trí ngay cả với những bộ vi xử lí cực nhanh cũng không thể làm gì hơn được nếu thiếu RAM .



Chúng ta thử so sánh hệ thống chậm hơn như Core 2 Duo E6300 và bộ nhớ 2GB với hệ thống dùng CPU có tốc độ cao hơn như Core 2 Duo E6600 mà chỉ có 512MB RAM . Bạn có thể nghĩ rằng hệ thống thứ hai sẽ nhanh hơn và được chứng minh đúng là như vậy bằng chương trình Benchmark CPU . Tuy nhiên , nếu bạn dùng thực tế thì hệ thông thứ nhất chạy có vẻ như nhanh hơn . Những ứng dụng được tải nhanh , những công việc đa nhiệm nhanh hơn , mọi thứ sẽ được cảm nhận nhanh hơn .

Đó không phải vì ít RAM làm giảm hiệu suất CPU của bạn . CPU của bạn chạy rất tố . Nhưng nếu không đủ RAM , hệ điều hành phải dùng ổ cứng làm bộ nhớ ảo . Điều này sẽ làm giảm tốc độ cấp phát dữ liệu cho CPU , do vậy hệ thống của chúng ta nên đầu tư nhiều RAM .

Trong bài này , tôi sẽ chỉ cho bạn chọn RAM như thế nào . Tôi sẽ nói cho bạn về cách tránh những vấn đề khi dùng bộ vi xử lí AMD có bộ phận điều khiển bộ nhớ bên trong , cũng như sự tương thích của RAM với Motherboard .

Hiệu suất của RAM cho những người mới

Thẳng thắn mà nói , hiệu suất thanh nhớ của bạn không phải là vấn đề trừ khi bạn muốn chạy Overclock . Sự khác nhau về hiệu suất giữa những thanh nhớ khác nhau thực sự không quan trọng . Nó không quan trọng bằng số lượng RAM . Số lượng RAM có tốc độ thấp nhiều hơn thì tốt hơn RAM nhanh hơn nhưng lại có số lượng ít hơn .

Bên cạnh đó , trừ khi bạn biết một số thủ thuật cho những thanh nhớ của mình bằng thay đổi thông số thiết lập trong BIOS , thanh nhớ của bạn sẽ chạy với tốc độ chuẩn của nó với Timing được lưu trữ trong Chip SPD nhỏ (Serial Presence Detect ) . BIOS tự động nhận biết tốc độ và Timing phù hợp của RAM lúc khởi động bằng kiểm tra Chip SPD này .

Chỉ có cách cải thiện hiệu suất những thanh nhớ bằng cách thay đổi bằng tay thiết lập của Timing và tốc độ xung nhịp . Tuy nhiên để làm được điều đó bạn phải là người hiểu biết sự thay đổi những thiết lập của BIOS , thực sự không có sự khác nhau về mặt hiệu suất giữa thanh nhớ High-Performance PC2-6400 của những nhà sản xuất nổi tiếng với những thanh nhớ thông thường PC2-6400 từ những nhà sản xuất không có tên tuổi .

Có một số trường hợp ngoại lệ . Một số nhà sản xuất như Corsair và OCZ chào những nhanh nhớ với hiệu suất rất cao mà được chứng nhận SLI hoặc CrossFire – Certified và có sử dụng Chip SPD tải những tốc độ và Timing riêng biệt ( gọi là EPP hoặc một số trường hợp gọi là Enhanced Performance Profiles ) . Tuy nhiên những thanh nhớ này và SPD riêng biệt chỉ được thiết kế để làm việc với những Motherboard của nVidia hoặc ATI riêng biệt . Bạn chỉ dùng những thanh nhớ với những Motherboard đó còn ngoài ra những giá trị trong SPD là vô tác dụng .

Hiệu suất của RAM đối với người hay “vọc” PC

Đối với những Vọc sỹ hay dùng thủ thuật và Overclock máy tính của họ . Điều đó có nghĩa là đào bới bên trong BIOS và thay đổi thiết lập để đẩy thanh nhớ lên những tốc độ tới hạn của nó . Nếu bạn là một cá nhân , bạn sẽ mất thời gian để lựa chọn những thanh nhớ tốt cho Overclock .

Như vậy bạn phỉ hiểu về những thuật ngữ cũng như các thông số kỹ thuật trong RAM . Sự hiểu biết về chúng hỗ trợ cho bạn quyết định để mua những thanh nhớ như thế nào để có thể cho những thông số tốt nhất .

Timing : đo xem thời gian bao nhiêu để thanh nhớ cần để làm một điều gì đó , thông thường tính theo tốc độ là bao nhiêu chu kì xung nhịp ) . Nó đồng nghĩa với khái niệm Latency . Khi nói đến thanh nhớ , thông thường những Timing của nó the định dạng kiểu như 2-2-2-5 1T . Dãy số này là xếp theo thứ tự CAS-tRCD-tRP-tRAS và tRC của những thanh nhớ . Chúng có nghĩa là gì . Chúng ta xem dưới đây .

CAS Latency : Số đầu tiên của dãy thường có nghĩa là thời gian CAS . CAS được viết tắt từ Column Access Strobe . Dữ liệu được lưu trữ trong những ô nhớ theo sắp xếp tương tự như những ô của File Excel , với những hàng và những cột . Để đọc ô nhớ ( Cell ) , hàng ( Row ) thích hợp được chọn và sau đó cột ( Column ) đã chọn . Nội dung của ô nhớ được đưa tới bộ phận khuyếch đại trước khi được hướng ra bên ngoài của thanh nhớ . CAS có nghĩa là thời gian để thanh nhớ lựa chọn cuối cùng cột và bắt đầu truyền dữ liệu . Giá trị CAS thấp hơn có nghĩa là thời gian ngắn hơn và đồng nghĩa là hiệu suất của thanh nhớ tốt hơn .



tRCD ( RAS-to-CAS Delay) : Số thứ hai trong dãy số cho biết thời gian ( bằng số chu kì xung nhịp đồng hồ ) giữa sự lựa chọn của Hàng ( RAS ) tới sự lựa chọn của Cột (CAS ) . Số này càng nhỏ thì hiệu suất của thanh nhớ càng cao .

tRP (Row Precharge Time ) : Số này biểu thị số của chu kì xung nhịp đồng hồ mà thanh nhớ thay đổi kích hoạt Hàng này tới một Hàng khác . Số này càng nhỏ thì hiệu suất của thanh nhớ càng tốt .

tRAS (Row Active Time ) : Nó là thời gian để Hàng được kích hoạt nhỏ nhất , mà xác định bao lâu Hàng có thể kích hoạt để truyền dữ liệu . Nếu tRAS quá dài , nó có thể giảm hiệu suất do sự trậm trễ không cần thiết để kích hoạt những Hàng khác . Tuy nhiên nếu tRAS quá ngắn , có thể không đủ thời gian để truyền dữ liệu liên tục tốc độ cao được đầy đủ , hiệu suất có thể bị giảm do khả năng mất mát hoặc bị hỏng dữ liệu . Nói chung dùng giá trị thấp nhất có thể để cho hiệu suất cao nhất .

tRC (Row Cycle Time ) : Nó xác định thời gian ( tính bằng số chu kì đồng hồ xung nhịp ) để Hàng thực hiện đầy đủ chu kì làm việc từ chế độ Kích hoạt ( Active ) tới chế độ chuẩn bị trước ( Precharge ) . Nó xác định bằng cách cộng với Thời gian kích hoạt Hàng ( tRAS ) với Thời gian chuẩn bị trước của Hàng ( tRP ) . Nói chung giá trị này càng thấp thì hiệu suất thực hiện công việc của bộ nhớ càng cao .

Tốc độ điều khiển ( Command Rate ) : Nó là thời gian thanh nhớ cần để những lệnh được gửi tới nó . Hiển nhiên , thời gian trễ ngắn hơn thì lệnh sẽ được gửi đến nhanh hơn . Tuy nhiên với những hệ thống dùng bộ vi xử lí AMD lại không đơn giản như vậy ( nhất là đối với Socket AM2 ) .

Tần số làm việc : đó là tốc độ của xung nhịp thanh nhớ . Tần số càng cao , thanh nhớ càng nhanh và có thể truyền được nhiều dữ liệu .

Dung sai điện áp làm việc: Ở đây dải điện áp làm việc thì càng tốt . Những nhà sản xuất những thanh nhớ High-Performance thường đưa tới tốc độ cao sẽ làm tăng dải điện áp cung cấp cho thanh nhớ . Đối với nhiều thanh nhớ khi chạy Overclock bắt buộc bạn phải thay đổi điện áp bằng tay cho phù hợp với tốc độ và Timing . Tất nhiên thanh nhớ chạy với điện áp thấp hơn đạt được cùng hiệu suất sẽ tốt hơn thanh nhớ dùng điện áp cao hơn . Với điện áp thấp cho phép công suất tiêu hao thấp hơn , giảm mức nhiễu do hiệu ứng điện động gây ra ( làm cho tuổi thọ của Chip giảm đi ) . Do đó khi làm việc với những thanh nhớ thông thường không dùng những tính năng đặc biệt tốt hơn hết bạn nên sử dụng điện áp chuẩn , không nên dùng nó với điện áp cao hơn mức cho phép .

Tản nhiệt cho RAM

Tản nhiệt cho RAM không thực sự cần dùng và không trợ giúp gì nhiều . Chúng ta sẽ phí tiền nếu sử dụng nó . Tại sao những thanh nhớ High-Performance lại dùng tới bộ phận tản nhiệt .



Bộ phận tản nhiệt là cách mà những nhà sản xuất RAM tăng giá thành sản phẩm của họ , đối với những thanh nhớ High-Performace để tăng độ gây ấn tượng . Bộ phận tản nhiệt thực sự có tác dụng khi sử dụng chế độ Overlock . Còn với những thanh nhớ High-Perforrmance dùng trong điều kiện bình thường không Overclock thì tấm tản nhiệt không có một chút ý nghĩa nào .

Chip nhớ

Tôi sẽ có một cảnh báo nếu bạn lựa chọn những thanh nhớ dựa trên Chip nhớ để chạy Overlock thì trên các Forum liên quan tới bộ nhớ có những Chip như BH-5 , CH-5 và CH-6 của Winbond , DBG9 của Micron và Hynix BT và DT-D43 hoặc BT-Js .



Những Chip đó rất nổi tiếng và chúng chính là dạng cơ bản để so sánh . Những Chip nhớ khác nhau có những tính năng kỹ thuật khác nhau . Một số chip nhớ đạt được tốc độ xung nhịp rất cao , trong khi một số khác có thời gian trễ rất thấp . Phụ thuộc vào thanh nhớ bạn cần tìm kiếm ( cho tốc độ cao hay cho thời gian trễ thấp ) mà bạn lựa chọn những thanh nhớ dựa trên Chip nhớ tốt nhất cho công việc của bạn .

Tính tương thích

Bạn có thể đếm được những thanh nhớ theo chuẩn JEDEC để làm việc phù hợp với tất cả Motherboard , nhưng tính tương thích lại không phù hợp cho những thanh nhớ cao cấp . Bởi vì chúng được thiết kế để vượt qua những tiêu chuẩn của JEDEC bằng cách chạy với tốc độ cao hơn hoặc thời gian trễ vô cùng thấp , vì thế chúng có thể không phù hợp với một số dòng Motherboard nào đó . Ví dụ những thanh nhớ cao cấp của OCZ lại không tương thích với một số phiên bản BIOS của Motherboard DFI .

Vì thế bạn nên xem danh sách tính tương thích của bộ nhớ với Motherboard trước khi quyết định mua bán cho phù hợp . Tất nhiên nhiều thanh nhớ với Motherboard đã được chạy thử tốt nhưng nhiều Motherboard lại không có danh sách những thanh nhớ đã được chạy thử .

Những hạn chế của bộ phận điều khiển bộ nhớ trong bộ vi xử lí Athlon 64

Những bộ vi xử lí AMD Athlon 64 không như những bộ vi xử lí truyền thống từ trước nó . Như chúng ta đã biết bộ phận điều khiển bộ nhớ là một phần của Chip NorthBridge . AMD chọn tích hợp bộ phận điều khiển bộ nhớ bên trong bộ vi xử lí nhắm cải tiến hiệu suất . Nó làm giảm thời gian trễ là cải thiện thời gian truyền dữ liệu từ bộ nhớ tới CPU .

Tuy nhiên tích hợp bộ phận điều khiển bộ nhớ vào bên trong CPU có một số hạn chế . Yêu cầu Timing chặt chẽ hơn và có hạn chế lúc tải bộ nhớ . Ví dụ , những bộ vi xử lí Socket 754 Athlon 64 cũ ( nhân Winchester ) chỉ có thể hỗ trợ thanh nhớ 02 mặt 200MHz ( 400 MHz DDR ) . Bạn có thể cắm thêm thanh nhớ nhưng sức mạnh của bộ phận điều khiển bộ nhớ giảm xuống và chỉ đạt được tốc độ 166MHz ( 333 MHz DDR ) .

Những bộ vi xử lí Socket 939 Athlon64 cũng có một số hạn chế nhưng khả năng mở rộng kém hơn . Chúng sẽ giảm tốc độ khi có 03 thanh nhớ trở lên được cài đặt . Những lõi Venice mới hơn của Athlon 64 không bị ảnh hưởng nhiều và vẫn duy trì được tốc độ 400 MHz , nhưng cài đặt 04 thanh nhớ 02 mặt sẽ làm giảm Tốc độ điều khiển .

Tất nhiên AMD tiếp tục cải tiến về tính năng tích hợp bộ nhớ trong CPU . Nhưng chúng ta nên nhớ hạn chế của nó khi cắm thêm nhiều thanh nhớ , cũng như xem kĩ các chi tiết trên hệ thống AMD .
 
 
Đưa bút đây mới ký được chứ!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  Đã khóa chức năng gửi bài.
#56
tuandv (Admin)
Admin
Bài viết: 118
graphgraph
Thành viên gián tuyến Click vào đây để xem thông tin về thành viên này
Giới tính: Nam tuandv533 daoviettuan2002 hackerheart2000 Nơi ở: Dn nang Ngày sinh: 1977-02-12
Trả lời: Những điều cần biết về Ram máy tính 5 Năm, 2 Tháng trước đây Karma: 8  


RAM DDR3

Trong một máy tính, 3 thành phần chính của hệ thống bạn thường phải cân nhắc khi mua mới hay nâng cấp là: CPU, RAM và card đồ họa. Trong đó, bạn dễ nhận thấy CPU và card đồ họa thay đổi và tiến triển với tốc độ chóng mặt, trong khi bộ nhớ RAM ít thay đổi nhất, và có thể là thành phần bạn ít phải đắn đo nhất khi lật dở bảng báo giá. Cũng như giai đoạn đi từ SDRAM DDR lên SDRAM DDR2, thời gian quá độ này khá dài (khoảng 1 năm) và SDRAM DDR3 vừa xuất hiện vài tháng cũng mới ngấp nghé trong vài hệ thống thử nghiệm cao cấp, chưa thật phổ biến.

Trong đầu bạn sẽ nghĩ ngay liệu DDR3 có hơn gì hệ thống DDR2 hiện thời của mình? Liệu có nên nâng cấp? Khi nào nâng cấp là thích hợp? Hay đơn giản DDR3 nhanh hơn DDR2 bao nhiêu? Chúng ta cùng trả lời các câu hỏi này (bạn có thể tham khảo thêm bài viết ở trên“ Những điều cần biết về RAM máy tính”)

Tại sao có DDR3?

Cách đây 3 năm, DDR2 xuất hiện và từ khi AMD đưa ra nền AM2 và Intel với Core 2 Duo thì DDR2 trở nên phổ biến. Và bây giờ, DDR3 nối gót và có thể xem đây là thay đổi tất yếu khi CPU và đồ họa thay đổi. Tốc độ chuẩn của DDR2 theo JEDEC trong khoảng từ 400MHz đến 800MHz (OCZ và Corsair có model DDR2 sau khi ép xung đạt tốc độ 1250MHz, thậm chí cao hơn), chỉ tương thích tốt nhất với các BXL có FSB tương ứng. Trong khi đó, về mảng chipset, dòng chipset mới của Intel có tên mã Bearlake (xuất hiện hồi tháng 6) tiêu biểu là P35 và G33, sau đó là G35 hỗ trợ FSB 1066MHz và X38 đến 1333MHz; dòng chipset NVIDIA nForce 680i/650i SLI cũng hỗ trợ đến 1066/1333MHz. Còn về BXL, CPU mới 2 nhân Intel X6800, E6700, E6600, 4 nhân có QX6700 và QX6600 đã đẩy FSB lên 1066MHz và sẽ tiếp tục dòng BXL mã Penryn trên công nghệ 45nm sẽ tiếp tục xuất hiện. Mới đây, Intel đưa ra 3 CPU: E6850, E6750 và E6650 hỗ trợ mặc định FSB đến 1333MHz. Bạn cũng có thể tham khảo kết quả thử nghiệm CPU QX6850 tại Test Lab....

Riêng AMD vẫn còn “kín tiếng” dù đã có một số thông tin ban đầu về BXL Agena và Phenom.

Mặc dù vào lúc này, băng thông DDR2 thiết lập kênh đôi cao hơn tốc độ bus của BXL ngay cả khi bus BXL đạt 1333MHz nhưng theo Intel, bộ nhớ vẫn cần đến băng thông cao hơn nữa. Hiện thời, nếu DDR2-800 thiết lập kênh đôi chạy với chipset Intel P35 thì sẽ có băng thông ở 12,8GB/s trong khi nếu chạy với DDR3 chạy ở 1067MHz kênh đôi thì băng thông được đẩy lên đến 17,1GB/s. Tuy nhiên, có một trở ngại là dựa trên chuẩn SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory) nên khi chuyển từ DDR2 lên DDR3 thì độ trễ thành phần của bộ nhớ cũng tăng lên.

Có 2 thành phần quyết định tốc độ bộ nhớ: tần số và độ trễ. Khi ép xung bộ nhớ, không một dân ép xung kỳ cựu nào lại không biết một điều: ép tần số thì dễ nhưng ép giảm độ trễ thì khó hơn rất nhiều. Điều dễ hiểu vì thiết kế vật lý của RAM bị giới hạn trong từng chip bộ nhớ DRAM. Theo chuẩn thiết kế JEDEC, DDR2 mặc định tốc độ cao nhất là ở 800MHz và độ trễ 5-5-5 nhưng về sau, nhà sản xuất đã có thể đưa ra DDR2-800 ở độ trễ 3-3-3. Có thể nghĩ rằng Intel cũng đã có ảnh hưởng đến ngành công nghiệp bộ nhớ và các nhà sản xuất RAM đã chọn cách tăng tần số thay vì chọn cách giảm độ trễ để tăng hiệu năng chung của bộ nhớ. Tại sao? Vì theo nhiều đánh giá của giới chuyên gia thì các nhà sản xuất RAM sẽ chuyển sang công nghệ sản xuất DDR3 để có thể vượt qua ngưỡng về tần số và cải tiến độ trễ với chi phí thỏa đáng thay vì ở lại với DDR2 đã quá “chật chội”.



Nét riêng của DDR3

Để có được tiếng nói chung, tổ chức JEDEC gồm 290 công ty tham gia (www.jedec.org) đưa ra đặc tả kỹ thuật cho bộ nhớ. Đương nhiên không phải loại RAM DDR nào cũng đều tuân theo quy chuẩn này. Ví dụ tốc độ DDR2 mà JEDEC đưa ra có chi tiết kỹ thuật về tần số từ 400MHz đến 800MHz nhưng một số công ty sản xuất đưa ra RAM ép xung mặc định DDR2 1066MHz, có tốc độ nhanh hơn thông số chuẩn, không tuân theo chuẩn JEDEC.

Xét về hình thức, DDR3 cũng giống với DDR2, có 240 chân nhưng nếu bạn cắm thanh RAM DDR3 vào khe DDR2 sẽ không vừa vì rãnh chia của DDR3 khác DDR2. Để dùng được DDR3, bạn phải có bo mạch chủ hỗ trợ DDR3 hay chọn bo mạch hỗ trợ cả 2 chuẩn DDR2 và DDR3 (có 2 khe cắm cho riêng DDR2 và DDR3). Ví dụ, bo mạch chủ MSI dòng Combo gồm MSI P35 Platinum Combo, MSI P35 Neo Combo, hoặc Gigabyte có GA P35C-DS3R... (xem bảng 1)



Theo JEDEC (xem bảng 2), bạn dễ nhận thấy DDR3 có tốc độ từ 800MHz đến 1600MHz. Như vậy có thể xem mốc 1333MHz là chuẩn thông thường của dòng DDR3 nếu dựa vào BXL sắp đến của Intel trên công nghệ 45nm sẽ có FSB 1333MHz. Hiện thời và trong tương lai gần, BMC, BXL FSB 1333MHz nhất là chipset vẫn sẽ hỗ trợ “ngược” với DDR2, nhưng với suy luận thông thường dựa trên tần số xung chúng ta dường như sẽ gặp phải “tình trạng thắt cổ chai” do hệ thống không khai thác hết luồng FSB của CPU. Tuy vậy, một số thử nghiệm ban đầu của chúng tôi tại Test Lab cho thấy sự khác biệt hiệu năng hệ thống giữa DDR2 và DDR3 vẫn chưa thực sự ấn tượng.

Đến đây, bạn có thể phần nào cảm nhận được DDR3 xuất hiện do một phần “sức ép” của dòng cuốn CPU. Chúng ta sẽ thử xem xét 2 tốc độ cao nhất của mỗi chuẩn: DDR3-1600 và DDR2-800. Theo JEDEC, DDR3-1600 sẽ có độ trễ là 8-8-8, tương đương với 10ns (xem bảng 2). Trong khi đó, DDR2-800 đã đạt mức độ trễ 4-4-4 với thời gian tương đương 10ns. Nếu dựa trên chi tiết này, bạn sẽ dễ dàng đánh đồng về tốc độ của DDR2-800 tương đương với DDR3-1600 (bảng 2).



Vậy tại sao độ trễ của DDR2 là 4-4-4 và sang DDR3 tăng lên 8-8-8?

Tần số của DDR3 đạt 1600MHz, gấp đôi của DDR2 800MHz nhờ có thông số data prefetch của DDR3 gấp đôi DDR2. Data prefetch có nhiệm vụ chuyển dữ liệu từ DRAM lưu trữ thông tin sang bộ đệm xuất/nhập. DDR2 dùng mẫu 4-bit và DDR3 dùng mẫu 8-bit nên lưu lượng dữ liệu từ DRAM đến bộ đệm của DDR3 gấp đôi DDR2 nhưng vẫn chạy trên cùng một băng thông. Do vậy, đây là nguyên nhân dẫn đến độ trễ của DDR3 cao gấp đôi của DDR2. Ngoài ra, bộ đệm xuất/nhập của DDR3 phải tải nặng hơn DDR2.



Điểm tiến bộ

Nếu dựa vào chi tiết kỹ thụât trên, DDR3 không “đáng giá” so với DDR2. Tuy nhiên, ngoài tính năng trên, DDR3 hơn DDR2 về các mặt khác, trong số đó quan trọng nhất là điện thế. DDR3 dùng điện thế 1,5V trong khi DDR2 phải là 1,8V ở cùng tốc độ bus (trước đây, DDR phải đến 2,5V) nên sẽ làm giảm điện năng tiêu thụ. Hơn nữa, để cải thiện hơn nữa về năng lượng, DDR3 có chức năng làm tươi (refresh) theo vùng. Trước đây, DDR và DDR2 thực hiện chức năng refresh cho toàn bộ DRAM theo một chu kỳ nhất định, cả những DRAM đang ở trạng thái nghỉ (idle), do vậy tốn “tiền điện” vô ích. Còn DDR3 chỉ refresh theo chu kỳ những DRAM nào đang ở tình trạng hoạt động. Ngoài ra, DDR3 còn có bộ cảm biến nhiệt (chỉ là tùy chọn, không bắt buộc trong JEDEC) để giúp kỹ sư thiết kế quy định chu kỳ refresh tối thiểu nhằm cải thiện hơn nữa mức tiêu thụ điện năng có cơ chế bảo vệ để bộ nhớ hoạt động ở ngưỡng tối ưu; đây cũng là thước đo chính xác cho dân ép xung trong việc giám sát thành phần hệ thống.



Bên cạnh điện thế thấp của DDR3, để tăng khả năng hợp nhất của các module, JEDEC đưa ra mô hình liên kết dạng Fly-by giữa các DRAM và dòng chuyển dữ liệu (mang địa chỉ, lệnh, tín hiệu điều khiển và xung nhịp đồng hồ của DRAM này sang DRAM khác). DDR2 dùng mô hình T và DDR3 cải tiến lên mô hình Fly-by. Trước đây, với mô hình T của DDR2, bạn có thể hình dung các lệnh và địa chỉ được đưa vào một cái phễu hình chữ T và được đổ xuống hết một lần cho các DRAM xử lý. Với mô hình Fly-by, dòng lệnh điều khiển và địa chỉ là dạng dòng đơn, duy nhất chạy từ DRAM này sang DRAM khác. Mô hình Fly-by nhờ bộ điều khiển để đưa ra độ trễ tín hiệu tự động ở DRAM và mỗi DRAM có một mạch điện cân chỉnh tự động và lưu lại dữ liệu cân chỉnh cho riêng module DRAM đó. Thay đổi mô hình từ T sang Fly-by cũng dẫn đến phải thay đổi các thuật toán đọc/ghi dữ liệu. Về lý thuyết, mô hình này rút ngắn được thời gian phân bổ dữ liệu đến DRAM hơn so với mô hình T.



Một điểm nổi trội của DDR3 chính là dung lượng chip được tăng lên đáng kể, có thể nói là gấp đôi so với DDR2. Một chip DDR3 có dung lượng từ 512Mb đến 8Mb, điều này có nghĩa là dung lượng một thanh RAM DDR3 có thể đạt đến 4GB.



Tuy DDR3 chưa thực sự cất cánh trong năm nay, nhưng theo dự đoán của các nhà phân tích (biểu đồ), bạn có thể thấy được từ nay đến 2012, DDR3 sẽ bắt đầu phổ biến hơn và DDR2 sẽ dần dần biến mất, cũng như DDR đến năm 2008 sẽ hầu như không còn xuất hiện trên thị trường. Xa hơn nữa, DDR4 sẽ xuất hiện năm 2011.



Sưu tầm
 
 
Đưa bút đây mới ký được chứ!!!!!!!!!!!!!!!!!!
  Đã khóa chức năng gửi bài.
Bài viết trên cùng Gửi trả lời
Powered by FireBoardBài viết mới nhất từ diễn đàn cho các chương trình nhận tin RSS

Liên hệ